20 Thành ngữ tiếng Anh thú vị liên quan đến thực phẩm

Việc giải thích ý nghĩa của những cụm từ này dựa trên từng từ đơn lẻ là điều không thể. Vì vậy, hãy sẵn sàng phát triển vốn tiếng Anh giao tiếp của bạn bằng việc tìm hiểu chúng ngay bây giờ nhé !

 

 

 

Việc giải thích ý nghĩa của những cụm từ này dựa trên từng từ đơn lẻ là điều không thể.

 

Vì  vậy, hãy sẵn sàng phát triển vốn tiếng Anh giao tiếp của bạn bằng việc tìm hiểu chúng ngay bây giờ nhé !

 

Tương tự như tiếng lóng của người Mỹ, các thành ngữ hiện đại và những lời chào hỏi, cần phải học thành ngữ tiếng Anh thông qua việc ghi nhớ và thuộc lòng

 

Tuy nhiên việc học này không hoàn toàn là khó nhọc, trái lại bạn sẽ cảm thấy rất ngon miệng đấy !

 

1 - (It is) easy as pie

 

      

 

Thành ngữ tiếng Anh này không  hề liên quan đến chiếc bánh nướng hảo hạng giòn tan và ngon miệng.

Trong thực tế, bạn dùng cụm từ “as easy as pie” để miêu tả một việc gì đó rất đơn giản, đến mức ai cũng có thể làm được

 

2 - (To) go bananas

 

 

Khi có ai đó nói “that man has gone bananas”, nghĩa là họ đã trở nên quá khích, hoang dại và điên cuồng.

Để dễ hiểu, bạn hãy nghĩ đến hình ảnh một chú khỉ nhảy nhót qua các bụi cây và tìm kiếm những quả chuối

 

3 - (You are) the apple of my eye

 

 

Khi bạn nói với người mình yêu bằng cụm từ “the apple of my eye”, bạn thể hiện rằng họ là người mà bạn ngưỡng mộ, yêu quý và khao khát.

Vi vậy, đừng tùy tiện dùng cụm từ này bạn nhé.

 

4 - (To be) full of beans

Tương tự như thành ngữ ở trên, “to be full of beans” có nghĩa là quá phấn khích hoặc dồi dào năng lượng.

Những người nói tiếng Anh thường dùng cụm từ này để mô tả những đứa trẻ không chịu ngồi yên, và có thể dùng thay thế cho thành ngữ “you’ve got ants in your pants!”

 

5 - (To) spill the beans

 

Cũng là “beans” nhưng lại mang ý nghĩa khác. Nếu ai đó phàn nàn rằng “you’ve spilled the beans”, nghĩa là bạn vừa vô tình nói ra những điều không nên.

Ví dụ như bạn đã vô tình tiết lộ cho ai đó quá nhiều thông tin về một bữa tiệc bất ngờ, bạn đã bật mí sự thật cho người đã bị nói dối về điều đó, hoặc bạn đã hé lộ bí mật của ai đó.

 

6 - (To) butter somebody up

 

 

Cụm từ “butter somebody up” ám chỉ bạn đang khen ngợi hoặc tán dương ai đó.

Có thể họ xứng đáng với điều đó hoặc có thể không, nhưng bạn đang làm điều này vì bạn muốn thứ gì đó từ phía họ.

Bạn có thể muốn tăng lương hoặc thăng chức, muốn điểm cao hơn hoặc thậm chí là một ít bỏng ngô ngậy mùi bơ mà họ vừa lấy ra từ lò vi sóng thì sao.

 

7 - Have your cake and eat it too

 

 

Nếu có thứ gì đó có thể so bì với bơ về độ ngon miệng thì đó chính là bánh ngọt. Hãy tưởng tượng bạn đang có một chiếc bánh tuyệt đẹp ngay trước mặt.

Bạn muốn ăn hết ngay lập tức, nhưng bạn sẽ buồn vì nó không còn nữa. Cụm từ “ to have your cake and eat it too” có nghĩa là bạn muốn cả hai điều, nhưng bạn không thể.

Cụm từ này được dùng khi bạn muốn đạt được kết quả tốt nhất có thể trong một tình huống, trong khi kết quả đó không thể xảy ra.

 

8 - That’s the way the cookie crumbles

 

 

Thành ngữ này không hề liên quan đến những chiếc bánh quy.

Đó là cách để nói rằng “mọi thứ diễn ra như vậy đấy” và thừa nhận rằng đôi khi mọi việc sẽ nằm ngoài tầm kiểm soát

 

9 - (To be) the cream of the crop

 

 

“To be the cream of the crop” có nghĩa là tốt nhất trong những thứ tốt nhất. Thành ngữ này chủ yếu dùng để mô tả người hoặc vật cực kỳ xuất sắc.

 

 10 - (To) eat you out of house and home

 

 

“To have someone eat you out of house and home” có nghĩa là bạn bị ai đó ăn hết sạch đồ ăn và chỉ còn lại đồ thừa.

Họ đã ăn nhiều đến mức làm bạn hết cạn tiền và không còn gì ở trong nhà

 

11 - (To) have all your eggs in one basket

 

 

Thành ngữ này ám chỉ ai đó đã đặt quá nhiều niềm tin vào một việc. Sự thật là khi họ quá tin tưởng vào một việc gì đó và nó sụp đổ, họ sẽ chẳng còn gì cả

 

12 - (To) buy a lemon

 

 

Nếu bạn đi mua ô tô và “bought a lemon”, nghĩa là bạn đã mua một chiếc xe không còn hoạt động tốt và cần sửa chữa thêm rất nhiều.

 

13 - There’s no use crying over spilled milk

 

 

Thành ngữ này thường được dùng khi ai đó đang đau khổ và phàn nàn về một tình huống hoặc lỗi lầm trong quá khứ.

Cụm từ này nhắc rằng con người không nên than vãn về những việc đã qua hoặc không thể thay đổi

 

14 - (To) go nuts

 

 

Cùng trường nghĩa với “being full of beans” và “going bananas”, “to go nuts” miêu tả một người bị phấn khích hoặc tràn trề năng lượng.

Nó còn có nghĩa là trở nên điên cuồng.

 

15 - (To be) paid peanuts

Thành ngữ này nói lên việc ai đó đang làm việc với một mức lương thấp. Về cơ bản, công việc họ đang làm có giá trị cao hơn mức lương họ nhận được

 

16 - Two peas in a pod

 

Cụm từ này mô tả hai người cùng hợp tác và hòa hợp rất tốt. Vỏ đậu là phần bao nhỏ bảo vệ hạt đậu trong khi chúng lớn lên.

Giờ bạn có thể hình dung cảnh hai hạt đậu nhỏ xíu lớn lên êm đẹp và ấm áp trong chiếc vỏ của chúng rồi.

 

17 - (To be) in a pickle

 

 

Thành ngữ này thực ra ám chỉ việc đang ở trong một tình cảnh khó khăn, tuy thật khó để suy ra nghĩa của nó.

Thật là hợp lý nếu bạn bị mắc kẹt trong một lọ dưa chua, và sẽ cảm thấy rất khốn khổ.

 

18 - (To) take something with a grain of salt

 

 

Nếu ai đó hứa một điều mà họ không thể làm được, đây là lúc để dùng cụm từ “take it with a grain of salt”. Ví dụ: “Be careful, airplanes are dangerous. But that’s just my opinion so take it with a grain of salt.”  Thành ngữ này khuyên mọi người nên hoài nghi về những lời hứa hoặc câu nói, hoặc không nên hiểu sự việc theo đúng nghĩa đen của nó.

 

19 - (To) drop like a sack of potatoes

 

 

Thành ngữ này mô tả một người hoặc vật ngã/rơi rất nhanh và tiếp đất mạnh.

Một túi khoai tây mà rơi thì sẽ rơi nhanh và gây ra tiếng động mạnh vì nó quá nặng mà

 

20 - The proof is in the pudding

 

 

Cụm từ này nói về sự thành công của một việc vì lý do nó đã xảy ra trước đây rồi.  Nó đơn giản có nghĩa là một thứ được cho là chất lượng tốt bởi vì nó được tiếng tốt và uy tín.

Ví dụ: “He won the last ten races so he’ll definitely win this race! The proof is in the pudding!

Nhưng tại sao lại là “pudding”? Cụm từ Anh –Anh gốc là  “the proof of the pudding is in the eating,” có nghĩa bạn không thể biết bánh pudding ngon thế nào cho đến khi bạn nếm thử.

Bạn kiểm tra chất lượng của bánh pudding bằng việc ăn thử.

Tuy nhiên, với tiếng Anh-Mỹ, chỉ đơn giản là : “the proof is in the pudding.”

 

>>> 10 Câu thành ngữ tương đương Anh - Việt 

 

>>> 21 Cụm từ thường gặp trong giao tiếp 

Tác giả: Studynet Editor | Danh mục: Kỹ năng học tiếng Anh giao tiếp

Bình luận