Từ nối là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn. Từ nối còn được gọi là Linking Words hay Transitions. Chúng được dùng để liên kết giữa các câu, khiến cả đoạn văn mạch lạc hơn. Chúng ta hãy cùng học những từ nối thông dụng nhất trong tiếng Anh nhé!

Xem thêm:

Các loại từ nối

Tùy thuộc vào ý nghĩa và tác dụng trong câu mà từ nối được chia làm 3 loại gồm: Liên từ kết hợp, tương liên từ, liên từ phụ thuộc. Trong đó:

  • Liên từ phụ thuộc: dùng để nối các mệnh đề khác nhau về chức năng.
  • Tương liên từ: dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề tương đương về mặt ngữ pháp.
  • Liên từ kết hợp: dùng để nối những từ, cụm từ hoặc mệnh đề ngang hàng hoặc có cùng một chức năng.

Từ nối, liên từ

Because, Because of

  • Sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng một ngữ danh từ.

Because of = on account of = due to: Do bởi

Note: Nên dùng due to sau động từ to be cho chuẩn.

Ex: The accident was due to the heavy rain.

  • Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.

Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.

Từ nối chỉ mục đích và kết quả

  • Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ “so that” (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề sau “so that” phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính.

Ex: He studied very hard so that he could pass the test.

  • Phải phân biệt “so that” trong cấu trúc này với “so that” mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.

Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.

Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.

  • Trong loại từ nối này người ta dùng cấu trúc so/such …. that —> quá…đến nỗi mà và chia làm nhiều loại sử dụng.
    • Dùng với tính từ và phó từ : Cấu trúc là so ….. that.

Ex: Terry ran so fast that he broke the previous speed record.

(Terry chạy nhanh đến nỗi anh ấy đã phá vỡ bộ đếm tốc độ trước đó)

Ex: Judy worked so diligently that she received an increase in salary.

(Judy đã làm việc siêng năng đến nỗi cô ấy được tăng lương)

  • Dùng với danh từ số nhiều: Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

Ex: I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

(Tôi có rất ít lời mời làm việc nên không khó để chọn)

  • Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

Ex: He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

(Anh ấy đã đầu tư rất nhiều tiền vào dự án đến mức không thể từ bỏ nó bây giờ.)

  • Dùng với tính từ + danh từ số ít: such a … that. Có thể dùng so theo cấu trúc : so + adj + a + noun … that. (Cấu trúc này ít phổ biến hơn)

Ex: It was such a hot day that we decided to stay indoors. 
      It was so a hot day that we decided to stay indoors. 

  • Dùng với tính từ + danh từ số nhiều không đếm được: such … that. Tuyệt đối không được dùng so.

Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one. (Chúng là những bức ảnh đẹp đến nỗi mà ai cũng muốn có một tấm)
      This is such difficult homework that I will never finish it. (Đây là bài tập khó đến nỗi tôi sẽ không bao giờ hoàn thành)

Một số các từ nối mang tính điều kiện khác.

  • Even if + negative verb: cho dù.

Ex: You must go tomorrow even if you aren’t ready.

(Bạn phải đi vào ngày mai ngay cả khi bạn chưa sẵn sàng)

  • Whether or not + positive verb: dù có hay không.

Ex: You must go tomorrow whether or not you are ready.

(Bạn phải đi vào ngày mai cho dù bạn đã sẵn sàng hay chưa)

Các đại từ nghi vấn đứng đầu câu cũng dùng làm từ nối và động từ theo sau chúng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Ex: Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
      Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.

  • Một số các từ nối có quy luật riêng của chúng nếu kết hợp với nhau

And moreover – And in addtion And thus – Or otherwise

—> Và hơn thế nữa – Và trong phần bổ sung Và do đó – Hoặc cách khác

And furthermore – And therefore But nevertheless – But … anyway

—> Và hơn nữa – Và do đó Nhưng tuy nhiên – Nhưng … dù sao

– Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy

Ex: He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.

– Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không

Ex:The missing piece is small but nevertheless significant.

Unless + positive = if … not: Trừ phi, nếu không.

Ex: You will be late unless you start at once.

But for that + unreal condition: Nếu không thì

Hiện tại

Ex: My father pays my fee, but for that I couldn’t be here (But he is here learning)

Quá khứ

Ex: My car broke down, but for that we would have been here in time (But they were late)

Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì.
Ex: We must be back before midnight otherwise I will be locked out.

Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì nhưng sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được

Hiện tại

Ex: Her father supports her finance otherwise she couldn’t conduct these experiments (But she can with her father’s).

Quá khứ:

Ex: I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn’t take any longer).

Notes: Trong tiếng Anh thông thường (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.

Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là = as long as
Ex: You can camp here providing that you leave no mess.

Suppose/Supposing = What … if : Giả sử …. thì sau, Nếu ….. thì sao.
Ex: Suppose the plane is late = What (will happen) if the plane is late.

Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
Ex: Suppose you ask him = Why don’t you ask him.

What if I am: Tao thế thì đã sao nào (Mang tính thách thức)

If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng
Ex : If only he comes in time
Ex : If only he will learn harder for the test next month.

If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu điều kiện không thực hiện được) = giá mà
Ex: If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test

If only + S + would + V

Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
Ex: If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.

Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
Ex: If only it would stop raining

Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: Ngay lập tức/Ngay khi mà

Ex: Tell me immediatly (=as soon as ) you have any news.
Ex: Phone me the moment that you get the results.
Ex: I love you the instant (that) I saw you